Hướng dẫn cách làm MARKETING ONLINE cho doanh nghiệp

Hướng dẫn cách làm MARKETING ONLINE cho doanh nghiệp

1. Giải pháp Marketing cho doanh nghiệp

Để cạnh tranh trên thị trường, ngày nay các doanh nghiệp đều có cho mình một kế hoạch marketing hoặc kinh doanh xuất phát từ thực tế và kinh nghiệm.Tuy nhiên những kế hoạch đó có thể mới đạt được hiệu quả một phần hoặc trong 1 khoảng thời gian mà chưa có tính dài hạn, tổng thể.Trong khi đối thủ thì đã tiến hành marketing với rất nhiều cách thức, trên nhiều kênh mà ta không không hề biết đến.

Bởi lý do đó các daonh nghiệp rất cần có một giải pháp marketing chiến lược để giúp chủ doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và lựa chọn cho mình hướng phát triển kinh doanh tốt nhất. Một giải pháp marketing tốt có thể giúp các doanh nghiệp

Hiểu rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng mục tiêu và cách để tiếp cận khách hàng.

Đánh giá được đối thủ cạnh tranh và các kênh truyền thông của đối thủ

Có một kế hoạch marketing chiến lược và đúng đắn, nhanh chóng gia tăng độ nhận biết và tiếp cận khách hàng.

Tối ưu hóa chi phí marketing, nâng cao hình ảnh thương hiệu từ đó nâng cao doanh thu.
Các hình thức của online marketing

Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization – SEO)

Marketing thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM)

Marketing qua E-mail (E-mail Marketing)

Marketing mạng cộng đồng (Viral Marketing).

Quảng cáo hiển thị như web banner/pop-ups hay quảng cáo đa phương tiện (rich media) hay quảng cáo tương tác (interactive advertising) như in-text/in-game.

Quảng cáo qua Web 2.0 như blog hay các diễn đàn

2. Dịch vụ tư vấn marketing của Innocom

Nghiên cứu, lập kế hoạch marketing

Nghiên cứu thị trường, mục tiêu doanh nghiệp

Lựa chọn,phân tích nhóm khách hàng mục tiêu

Xác định mục tiêu marketing

Xác định thông điệp truyền thông

Xác định kênh truyền thông

Lập kế hoạch truyền thông

Triển khai hoạt động truyền thông

Thiết kế Website

Quảng cáo Adword

Thiết kế đồ họa

Quảng cáo Facebook

SEO google

Ghi hình, dựng video

Tổ chức sự kiện

Quản lý truyền thông

Đánh giá và tối ưu các kênh truyền thông

Quản lý chiến dịch truyền thông

3. Lý do lựa chọn giải pháp Marketing của Innocom

Đội ngũ tư vấn của Innocom là chuyên gia từ nhiều ngành nghề: Kinh doanh, phân phối, sản xuất, dịch vụ, luật, marketing… với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Ứng dụng công nghệ giúp cho hoạt động phát triển kinh doanh trở nên đơn giản, hiệu quả với chi phí hợp lý.

Cung cấp giải pháp trọn vẹn từ chiến lược đến thực thi, đảm bảo kế hoạch phát triển thương hiệu thông suốt và hiệu quả.

Trên 9 năm kinh nghiệm triển khai các kênh truyền thông digital nên có khả năng tư vấn giúp khách hàng đạt được hiệu quả với mức chi phí hợp lý nhất.

Sáng tạo trong thông điệp và chiến dịch truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cách để tăng liên hệ khi mua hàng trên website

Cách để tăng liên hệ khi mua hàng trên website

1. Có người chuyên trách viết content cho website

Một website chất lượng và muốn nổi tiếng cần phải có Blog, nơi cung cấp các kiến thức hữu ích cho khách hàng. “Giáo dục” khách hàng bằng thật nhiều kiến thức, thông tin giúp họ thay đổi nhận thức, có cuộc sống và công việc tốt hơn. Và chúng tôi cũng vậy!

Blog của chúng tôi.

Blog có mức độ hữu ích, chuyên sâu bao nhiêu, càng xây dựng niềm tin trong khách hàng rằng bạn là chuyên gia trong lĩnh vực của mình bấy nhiêu.

Ví dụ: bạn cung cấp các kiến thức giúp phụ nữ tự tin hơn, đẹp hơn mỗi ngày. Khi khách hàng đọc các bài đăng của bạn, họ thấy mình được giúp và dần hình thành niềm tin rằng bạn là chuyên gia trong lĩnh vực làm đẹp. Từ đó, họ cũng tin hơn vào sản phẩm/dịch vụ do doanh nghiệp của bạn cung cấp.

Để quản lý kho nội dung và sáng tạo nội dung mới liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và đầu tư nghiêm túc cho vị trí Content Marketing, đặc biệt là xây dựng nội dung trên website.

2. Viết content thôi chưa đủ mà phải là viết Content Marketing

Nếu không phối hợp với yếu tố marketing thì viết content chỉ để website… đỡ trống mà thôi! Với những doanh nghiệp ít chú trọng tới Content Marketing cho website, họ chỉ mới dừng lại ở suy nghĩ website được tạo ra để có một kênh chứa thông tin liên hệ của doanh nghiệp, mà chưa nhận thức sâu sắc rằng: Content Marketing chất lượng sẽ góp pần nâng cao doanhh thu.

Lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động viết content.

Vì thế mà chúng tôi đề cập đến vị trí Content Marketing thay vì chỉ nói là content. Yếu tố marketing được thể hiện ở chỗ: lấy khách hàng làm trọng tâm trong hoạt động sản xuất và phân phối nội dung.

Hiểu khách hàng đang có nhu cầu thông tin gì, họ đang gặp phải vấn đề gì. Nghiên cứu khách hàng là bước quan trọng trong marketing. Bạn hiểu họ, bạn nói về những gì họ đang cần thì họ sẽ nghe bạn.

Content phải liên quan đến lĩnh vực bạn đang kinh doanh.

Content không phải là yếu tố rời rac. Hoạt động viết content phải được lên kế hoạch cụ thể, phối hợp đúng với chiến lược và thông điệp truyền thông, góp phần vào mục tiêu chung trong chiến lược marketing tổng thể.

Tìm cách phân phối nội dung đến đúng đối tượng mục tiêu. Nếu content của bạn hay nhưng không thu hút đúng đối tượng thì bạn khó có thể bán được hàng.

Đo lường và cải thiện hiệu quả content dựa trên các chỉ số như: traffic website, time on page, bounce rate, tỷ lệ chuyển đổi,…

3. Các nguyên tắc bất biến giúp viết Content Marketing trên website hiệu quả

Nghiên cứu khách hàng trước khi viết content

Như đã nói ở trên, mọi hoạt động Content Marketing trên website cần lấy khách hàng làm trung tâm. Bạn không tìm hiểu khách hàng mà chỉ “nghĩ gì viết nấy” theo ý bản thân, bạn sẽ trật đường ray rời khỏi khách hàng của mình. Một chút may mắn thì có ai đó vào bài viết dạo chơi rồi đi ra, còn nếu tệ hại hơn thì bài viết ấy chẳng có ai đọc… ngoài bạn.

Có nhiều cách để tìm thấy vấn đề, nhu cầu thông tin của khách hàng thông qua:

Nói chuyện trực tiếp với khách hàng.
Trao đổi với nhân viên tư vấn/bán hàng là những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng nhất.

Tìm hiểu các nội dung mà khách hàng thường quan tâm, tương tác trên diễn đàn và mạng xã hội. Nơi các vấn đề được bàn luận, trao đổi, và lưu lại bằng chữ, hình ảnh, video một cách công khai trong một cộng đồng.

Nghiên cứu bằng các công cụ chuyên sâu. Ví dụ như Google Analytics, tại đây bạn có thể thấy tất cả các số liệu quan trọng về những khách hàng đã vào website của bạn. Nhờ đó, bạn biết được nhân khẩu học, những nội dung nào trên website được quan tâm nhiều nhất, khách hàng di chuyển giữa các trang nào… Từ đó bạn sẽ có thêm cơ sở để định hướng nội dung website.

Tìm điểm liên kết giữa các vấn đề, nhu cầu của người dùng với giải pháp mà doanh nghiệp cung cấp.

Trong vô số thông tin mà bạn thu thập được về khách hàng, bạn cần tìm ra những thông tin nào có thể sử dụng để viết content website. Các thông tin này có thể liên kết với sản phẩm/dịch vụ, thương hiệu và lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động không.

Sự liên kết rất quan trọng. Nó cho thấy sự liên quan giữa lĩnh vực kinh doanh của bạn và vấn đề, nhu cầu thông tin của khách hàng.

Ví dụ, các khách hàng của bạn thường quan tâm tới thể thao, còn bạn bán mỹ phẩm. Bạn có tìm được điểm liên kết giữa mỹ phẩm và thể thao chứ? Bạn có thể sử dụng các bài viết liên quan tới chăm sóc da trong hoạt động thể thao: cách chọn kem chống nắng “bất chấp” mồ hôi khi chơi thể thao, rửa mặt ngay sau khi chơi thể thao có hại cho da không, các lưu ý khi chơi thể thao giúp tránh bị mụn, bảo vệ da khi tập GYM…

Xem đối thủ của bạn đã và đang viết content như thế nào về chủ đề bạn chọn
Muốn bán được hàng, bạn cần hiểu thị trường. Bạn đang có những đối thủ nào, định hướng của họ là gì, sản phẩm của họ có gì đặc biệt…?

Tương tự, với chủ đề bạn định chọn, bạn có biết đối thủ của bạn đã viết những gì, định hướng nội dung trên website của họ như thế nào, nội dung của họ có gì đặc biệt, cách truyền đạt như thế nào,…?

Từ đó, bạn có thể định hình nội dung của mình theo cách đặc biệt mà các đối thủ khác chưa làm. Sự khác biệt trong viết content sẽ tạo nên những dấu ấn đặc biệt đối với khách hàng hơn là những nội dung na ná nhau giữa các web.

Gợi ý cho bạn: hãy suy nghĩ một số từ khóa liên quan đến chủ đề bạn chọn. Sau đó search trên Google xem từ 1 đến 2 trang đầu tiên có những kết quả từ các trang web nào… và hãy vào nghiên cứu những bài viết đó. Bạn sẽ có thêm ý tưởng để làm mình khác biệt mà vẫn cung cấp đầy đủ kiến thức, thông tin cho khách hàng.

Search Google để xem bạn có những đối thủ nào và họ viết content như thế nào.
Ngoài các đối thủ cạnh tranh, bạn cũng có thể tham khảo content từ các website đầu ngành trong và ngoài nước để nắm bắt xu hướng viết content.

Lên kế hoạch cho chuỗi bài viết và cách dẫn dắt mua hàng

Viết content không chỉ nhìn chăm chăm vào mỗi bài riêng lẻ, mà phải nhìn trong một tổng thể chiến lược. Không nên viết mà không có kế hoạch, xong bài nào nghĩ tiếp bài khác.

Bạn nên lên kế hoạch nội dung cho 1 tháng, 1 quý, hoặc thâm chí là 1 năm. Thời điểm lên kế hoạch sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng thể cho một chuỗi bài viết, đánh giá sự phù hợp của nội dung trong các giai đoạn nhận thức khách hàng. Như thế tính dẫn dắt khách hàng sẽ cao hơn.

Điểm mấu chốt cuối cùng vẫn là làm sao viết content khiến khách hàng “chi hầu bao”. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ tập trung suy nghĩ viết content với 1 bài duy nhất đã bán được hàng ngay thì bạn đã đánh mất khối lượng lớn những người chưa có nhu cầu mua hoặc cần thêm thời gian để tìm hiểu, làm quen và tin tưởng thương hiệu.

Nói cách khác, giờ đây các doanh nghiệp cần theo chân khách hàng trong hành trình tìm hiểu thông tin, từ khi chưa có nhu cầu đến khi sẵn sàng mua và mua thêm nhiều lần nữa. Đây là một hành trình không hề ngắn và nhanh, do đó viết content cần lên kế hoạch, suy nghĩ cách dẫn dắt khách hàng trong luồng nội dung để điều hướng họ tới đích mua hàng.

Đầu tư “chất xám” cho chất lượng bài viết

Đầu tư chất xám cho chất lượng nội dung đòi hỏi người viết content cần nhiều thời gian hơn, nghiên cứu kiến thức, tìm hiểu thông tin nhiều hơn. Tuy nhiên, kết quả bạn gặt hái được là những bài viết độc đáo, có chiều sâu, cung cấp cho khách hàng những khía cạnh họ chưa nhìn thấy, hoặc những cách lý giải vấn đề thú vị hơn, dễ hiểu hơn.

Một bài viết của chúng tôi với cách lý giải mới lạ.

Trải nghiệm thương hiệu của khách hàng không chỉ diễn ra khi họ có giao dịch với doanh nghiệp. Tất cá các đầu mối tiếp xúc giữa công ty và khách hàng tạo thành một tập hợp về trải nghiệm thương hiệu, trong đó có cả các bài viết trên website.

Một website có số lượng lớn bài viết nhưng nội dung mỗi bài không có gì đặc biệt hơn so với các website khác, thậm chí là kém hơn thì bạn thử nghĩ xem, khách hàng sẽ có ấn tượng gì về sự am hiểu của doanh nghiệp này? Chúng tôi tin rằng bạn cũng đã gặp rất nhiều bài viết trên internet với nội dung hời hợt và ý câu gần như giống nhau, đơn giản đó chỉ là kỹ thuật “xào bài” từ những nội dung của người khác.

Nội dung từ các website khác là nguồn tham khảo. Người viết content cần biến các kiến thức bên ngoài thành kiến thức có cảm nghiệm riêng của chính mình. Dựa trên cảm nghiệm đó, người viết content truyền đạt theo cách thức riêng của mình, phát triển thêm các ý tưởng mới cho bài viết, tạo nên bài viết độc đáo và có tính chuyên sâu hơn.

Cứ viết đi, sau đó mới đọc lại và gọt dũa
Vừa viết vừa chỉnh sửa sẽ làm ngắt mạch nội dung trong đầu bạn. Hành động chỉnh sửa giống như một hành động xen ngang gây chậm tiến trình viết content.

Cứ viết đi, bạn vẫn còn bước điều chỉnh câu từ và những ý chưa hay. Hãy để những câu văn trong đầu được thành hình một các trôi chảy, sau đó chúng ta mới gọt dũa nó.

Đây là cách để ghi nhận tất cả những ý vừa nảy sinh mà không bị quên hoặc bị chặn lại do mải vừa viết vừa chỉnh.

4. Tối ưu giá trị bài viết content trên website bằng SEO

Bây giờ bạn thử dừng lại và đếm xem mình đã từng search Google bao nhiêu lần? Hẳn là nhiều đến mức không nhớ nổi!

Hầu hết khách hàng của bạn đều dùng Google là một trong những kênh quan trọng để tìm kiếm thông tin. Mỗi lần bạn search bằng một từ khóa nào đó, bạn sẽ thấy xuất hiện kết quả là những bài viết (đường link) của các website khác nhau. Khách hàng của bạn cũng đang như thế. Google là kênh tiếp cận khách hàng tiềm năng hữu hiệu cho các doanh nghiệp. Vậy các bài viết giá trị của bạn, đặc biệt là các bài mang thông điệp bán hàng đã xuất hiện trên trang nhất Google chưa?

Bài viết của bạn đã xuất hiện trên trang nhất Google chưa?

SEO là cách thức giúp không ngừng đẩy mạnh nội lực website để được Google đánh giá cao và đề xuất lên trang nhất cho người dùng.

Các bài viết chất lượng mà bạn đã đầu tư có thể tiếp cận với hàng ngàn khách hàng tiềm năng tìm kiếm trên Google. Bạn có muốn bài viết của mình nói riêng và website nói chung được nhiều khách hàng truy cập mà không tốn ngân sách lớn cho quảng cáo? Hãy làm SEO ngay hôm nay!

5. Một số tips viết content giúp tăng liên hệ mua hàng

Nhắc đến tên thương hiệu/công ty trong bài viết thay vì xưng: tôi, chúng tôi. Tên thương hiệu/công ty rất quan trọng, nếu muốn họ mua hàng và tiếp tục mua lại, ít nhất bạn cần làm cho họ nhớ tên của mình. Khi có nhu cầu, tên thương hiệu đã nằm sẵn trong đầu họ.

Đưa ra lời kêu gọi hành động. Lời kêu gọi hành động không chỉ là lời kêu gọi mua hàng, nó có thể là: kêu gọi xem bài viết được đề xuất, điền vào form tư vấn, bình luận dưới bài viết hoặc gửi thắc mắc về hòm thư doanh nghiệp, gợi ý các sản phẩm phù hợp cuối bài viết… Điều này giúp khách hàng duy trì hành vi trên website thay vì đọc xong và thoát khỏi website. Ngoài ra, lời kêu gọi hành động sẽ tạo thêm cơ hội tương tác giữa khách hàng với doanh nghiệp.

Gắn các internal link phù hợp để tạo sự dẫn dắt đến đích. Các link liên kết nội bộ được đặt một cách khéo léo sẽ trở thành con đường dẫn dắt khách hàng đến đích: trang bán hàng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn cần nhớ sự “khéo léo”: link các trang khác của website được gắn trong bài viết nên có sự liên quan với chủ đề của bài. Ngoài ra, bạn nên theo dõi và tận dụng các bài viết có lượng truy cập lớn để tạo sự dẫn dắt đến đích.

Ví dụ : về sự dẫn dắt giữa các chủ đề bài viết:

Cách tạo không gian làm việc tươi mới (có đề cập đến cây xanh) -> Cách chọn cây xanh cho nơi làm việc -> Top 10 loại cây tại X (tên thương hiệu) được dân văn phòng yêu thích (trang bán hàng bao gồm hình ảnh, giá, mô tả).

Ưu tiên cho các hình ảnh, ví dụ thực tế của doanh nghiệp. Nếu có thể bạn hãy ưu tiên sử dụng các hình ảnh thực tế thay vì đồ họa, đặc biệt là hình ảnh về sản phẩm, dịch vụ, con người, môi trường, khách hàng của doanh nghiệp. Điều này tạo hình ảnh về thương hiệu/doanh nghiệp rõ ràng hơn trong tâm trí khách hàng.

Kết luận

Viết content trên website là hoạt động cần được doanh nghiệp quan tâm. Hoạt động này không chỉ là “viết cho website đỡ trống”, nó phải bao gồm: lập kế hoạch phát triển nội dung nhằm góp phần vào mục tiêu Marketing chung; quản lý kho nội dung; tổ chức viết content; phân phối nội dung.

Khách hàng ngày nay rất cẩn trọng. Một bài viết bán hàng vô cùng hay nhưng nằm riêng rẽ cũng khó tạo niềm tin cho họ. Hãy đầu tư “chất xám” cho các bài viết content chất lượng mang tính hữu ích, chúng sẽ “se khít” mối quan hệ giữa hai bên. Đồng thời sắp đặt đường đi khéo léo giữa các bài viết để tạo luồng nội dung hấp dẫn và dần mang họ đến trang bán hàng của bạn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Marketing 4.0 là gì? Công ty của chúng ta cần nên hiểu về vấn đề gì

Marketing 4.0 là gì? Công ty của chúng ta cần nên hiểu về vấn đề gì?

1. Từ Marketing 1.0 đến Marketing 4.0

Trước khi tìm hiểu Marketing 4.0 là gì, trước tiên chúng ta hãy quay ngược thời gian lại một chút để thấy sự thay đổi giữa các “chấm”.

Marketing 1.0 là gì?

Marketing 1.0 lấy sản phẩm làm trung tâm.

Đây là thời kỳ cạnh tranh về chất lượng, tính năng sản phẩm/dịch vụ.

Marketing 1.0 xuất hiện từ khi cuộc Cách Mạng Công Nghiệp (1760 – 1830) bùng nổ. Nhu cầu thị trường tăng nhanh, nhưng doanh nghiệp áp dụng công nghệ vào sản xuất chưa đáp ứng kịp. Vì vậy, trong giai đoạn này họ không cần phân khúc thị trường để tìm ra nhóm người mua tốt nhất, hay nói cách khác họ đang kinh doanh trên thị trường đại chúng.

Sản phẩm là trung tâm, các yếu tố còn lại xoay quanh trung tâm này.

4P trong Marketing được sắp xếp về tầm quan trọng như sau: sản phẩm là yếu tố hàng đầu (Product), giá là yếu tố quyết định thứ hai (Price), sau cùng là phân phối (Place) và quảng bá (Promotion). Trọng tâm của doanh nghiệp là làm sao để phát triển sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, từ đó khiến giá cả phù hợp với đại chúng.

4P trong Marketing Mix.

Hoạt động truyền thông được áp dụng trên các phương tiện truyền thống như truyền hình, đài phát thanh, báo in,… với các thông tin cơ bản về lợi ích, tính năng và cách sử dụng sản phẩm/dịch vụ.

Thông điệp Marketing được truyền đi đơn chiều từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng mà không có chiều ngược lại – phản hồi từ người tiêu dùng đến doanh nghiệp. Đồng thời, sự đo lường hiệu quả có nhiều khó khăn.

Marketing 2.0 là gì?

Cuộc Cách Mạng Công Nghệ Thông Tin là khởi nguồn cho Marketing 2.0. Khi Internet trở nên phổ biến, việc tiếp cận thông tin dễ dàng hơn và rẻ hơn rất nhiều.

Người dùng có thể tiếp cận với thông tin về nhiều sản phẩm/dịch vụ, thông tin về doanh nghiệp và cả các kiến thức sao cho lựa chọn được một sản phẩm /dịch vụ phù hợp. Khách hàng chủ động hơn, có nhiều lựa chọn hơn trong đánh giá sản phẩm/dịch vụ.

Yêu cầu của khách hàng không chỉ còn nằm ở nhu cầu cơ bản mà còn đòi hỏi cả về mặt cảm xúc, sự nổi bật về thương hiệu. Họ có “kiến thức” hơn, kỹ tính hơn, cũng như dùng đến “trái tim” (tình cảm dành cho thương hiệu) nhiều hơn trong quyết định mua. Từ đó, canh tranh giữa các công ty tăng lên rất nhiều.

Lúc này, các doanh nghiệp phải chuyển dịch sang Marketing 2.0: tạo sự khác biệt.

:

Marketing 2.0 lấy khách hàng là trung tâm.

Đây là thời kỳ cạnh tranh về sự khác biệt trong định vị thương hiệu.

Các doanh nghiệp nhận thấy rằng một sản phẩm không thể thỏa mãn nhu cầu cho toàn thị trường, sẽ có những mục đích mua khác nhau. Giai đoạn này bắt buộc doanh nghiệp phải phân khúc và chọn ra nhóm khách hàng mục tiêu tiềm năng nhất. Từ đó xây dựng thương hiệu, tạo ra giá trị khác biệt cho sản phẩm/dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh và định vị nó trên thị trường.

Marketing 1.0 sang Marketing 2.0, định hướng Marketing chuyển từ “giao dịch” sang “tạo mối quan hệ” với khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và duy trì sự trung thành với thương hiệu.

Khách hàng là trung tâm, mọi hoạt động Marketing phải bắt nguồn từ khách hàng. Khi phân khúc và lựa chọn được nhóm khách hàng mục tiêu, quyết định này sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động Marketing từ định vị, phát triển sản phẩm, định giá, phân phối đến truyền thông. Do đó, công việc Marketing được nâng cấp độ từ chiến thuật lên tầm chiến lược.

Marketing 3.0 là gì?

Công nghệ tương tác đã kích hoạt thời kỳ Marketing 3.0.

Marketing 3.0 được kích hoạt bởi công nghệ tương tác. Máy tính và điện thoại smartphone phổ biến với giá phải chăng, internet giá rẻ và nguồn mở (open source) đã giúp người dùng có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng theo thời gian thực, cho phép người dùng kết nối và tương tác với nhau.

Sự tiếp cận thông tin trên Toàn Cầu và sự kết nối với nhau thành các “nhóm cộng đồng mạng” đã khiến cho các khách hàng có nhận thức cao có sự quan tâm hơn đến các vấn đề chung của xã hội và mong muốn thế giới tốt đẹp hơn.

Thông tin mở và công nghệ tương tác đã trao cho khách hàng quyền năng thể hiện hy vọng, lo lắng và tiếng nói cá nhân có thể ảnh hưởng tới hành vi của người khác.

Sự đòi hỏi, mong muốn, tinh thần và giá trị của khách hàng đã vượt ra khỏi nhu cầu cá nhân. Doanh nghiệp cần làm sao để khách hàng cảm thấy khi họ mua sản phẩm/dịch vụ của công ty, họ đang cùng doanh nghiệp làm cho xã hội tốt đẹp hơn. Dựa trên nhận thức này, Marketing 3.0 ra đời.

Marketing 3.0 lấy con người làm trung tâm.

Đây là thời kỳ định vị dựa trên sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị doanh nghiệp mang đến cho xã hội.

Nếu như Marketing 2.0 lấy khách hàng làm trung tâm, thì Marketing 3.0 ngoài đáp ứng nhu cầu cá nhân cho nhóm khách hàng mục tiêu còn hướng tới tạo ra các giá trị tốt đẹp cho xã hội. Mối quan hệ giờ đây có thêm sự tham gia của cả những người không phải là khách hàng của bạn, hình thành nên sự tương tác đa thể với đa thể.

Chuyển sang Marketing 3.0, sự khác biệt trong định vị đã được “tiến hóa” bao gồm cả về mặt giá trị doanh nghiệp. Bước chuyển biến này khiến cho vai trò của Marketing tham gia sâu hơn vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh.

Marketing 3.0 là thời kỳ đỉnh cao về quyền lực của người tiêu dùng chi phối đến Marketing và nâng tầm vai trò của Marketing trong chiến lược kinh doanh.

Tuy nhiên, chưa dừng lại tại đó, Marketing 4.0 ra đời và có những tác động mạnh mẽ đến hiệu quả Marketing.

2. Marketing 4.0 là gì?

Marketing 4.0 lấy con người làm trung tâm trong kỷ nguyên kỹ thuật số.

Đây là thời kỳ dùng công nghệ số để tạo sự kết nối.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ, con người ứng dụng kỹ thuật số vào vô vàn ngóc ngách của cuộc sống. Để bắt kịp sự thay đổi trong hành vi khách hàng thời đại này, Marketing 4.0 ra đời.

Nếu như Marketing 3.0 là thời đại bùng nổ của Internet thì bước sang 4.0, đây chỉ là một thành phần của kỷ nguyên số. Những công nghệ số được ứng dụng trong Marketing 4.0 phải kể đến:

Internet of Things (vạn vật kết nối)

Cloud (điện toán đám mây)

Big Data (dữ liệu lớn)

AI (trí tuệ nhân tạo)

Internet of Things (vạn vật kết nối) là sự kết hợp của internet, công nghệ vi cơ điện tử và công nghệ không dây. Internet giúp kết nối các thiết bị hỗ trợ từ công việc tới cuộc sống thường nhật (điện thoại, máy tính, tivi, lò vi sóng thông minh, xe ô tô tự lái,…) với con người, thu thập và truyền dữ liệu trong thời gian thực qua một mạng internet duy nhất.

Internet of Things (vạn vật kết nối).

Cloud (điện toán đám mây) dựa vào công nghệ máy tính và internet cho phép người dùng sử dụng các dịch vụ liên quan đến lưu trữ thông tin từ một nhà cung cấp nào đó.

Người dùng không cần lưu thông tin trên thiết bị của mình, mọi tài nguyên sẽ được lưu trữ, tổ chức và xử lý trên hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ. Google Analytics, Office 365, YouTube, Facebook,… là ví dụ về dịch vụ đám mây lưu trữ. Ngoài ra, tiếp thị tự động hóa cũng hoạt động dựa trên công nghệ đám mây, giúp tiết kiệm thời gian và tối ưu nguồn lực cho doanh nghiệp.

Cloud (điện toán đám mây).

Big data (dữ liệu lớn) là tập hợp “dữ liệu khổng lồ” và đa dạng về loại thông tin khiến các công cụ và ứng dụng truyền thống không thể lưu trữ và tổ chức dữ liệu. Big Data đòi hỏi đến các kỹ thuật khai thác thông tin đặc biệt (crowsourcing, các hệ thống có khả năng học hỏi từ dữ liệu – một nhánh của trí tuệ nhân tạo, phân tích chuỗi thời gian, kết hợp các server mạnh lại với nhau,…).

Big Data (dữ liệu lớn) và ứng dụng trong cuộc sống.

Trong Marketing, Big Data là tập hợp tất cả các dữ liệu liên quan đến khách hàng, các dữ liệu này ngày càng tăng nhanh theo thời gian. Internet of Things cũng là một trong những nguồn dữ liệu của Big Data. Nếu biết cách khai thác Big Data có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận và trải nghiệm khách hàng.

Ví dụ: trên Facebook có hơn 1 tỷ thành viên tạo ra một tập hợp thông tin khổng lồ phát sinh mỗi ngày, bao gồm văn bản, tập tin, hình ảnh, video, các thông tin người dùng, các trang họ thường ghé thăm,… Tất cả đều được tổ chức và xử lý theo công nghệ Big Data giúp trích xuất các thông tin phù hợp nhằm đề xuất nội dung cho từng cá nhân, cũng như phục vụ nhu cầu trích xuất dữ liệu cho các doanh nghiệp sử dụng Facebook để tiếp thị.

Một website có hàng ngàn người truy cập mỗi ngày cũng tạo ra một lượng dữ liệu lớn về các hành vi tương tác trên đó. Biết cách trích xuất các dữ liệu cần thiết, doanh nghiệp có thể khám phá ra sở thích, thói quen giao dịch trực tuyến, các vấn đề họ quan tâm,…

AI (trí tuệ nhân tạo) là công nghệ được lập trình cho máy móc có khả năng: học tập (thu thập và áp dụng các quy tắc sử dụng thông tin), lập luận (đưa ra các dự đoán và các kết luận chính xác hoặc gần chính xác), và tự sửa lỗi.

AI (trí tuệ nhân tạo): lập trình “trí tuệ” cho máy móc.

Một số ứng dụng của AI trong Marketing như:

Target – nhà bán lẻ hàng đầu tại Mỹ, đã sử dụng AI giúp phân tích dữ liệu lớn (Big data) để phân loại khách hàng dựa trên các thông tin về nhân khẩu học, sản phẩm từng mua, hành vi trên internet,… Từ đó, tìm ra nhóm phụ nữ được “dự đoán” sẽ có thai để quảng cáo sản phẩm em bé.

AI cho phép các website gợi ý các sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng, hoặc cho phép khách hàng tìm kiếm bằng giọng nói hay hình ảnh.

AI giúp tối ưu sự cá nhân hóa trong hoạt động tiếp thị: cung cấp quảng cáo phù hợp vào từng thời điểm có khả năng tạo ra chuyển đổi cao nhất trên từng khách hàng.
Chatbox – công cụ “chat” tự động với người dùng (trên Facebook, website,…) cũng là một ví dụ về ứng dụng của AI, giúp tự nhận dạng ý nghĩa câu dựa trên các cụm từ khóa, các từ đồng nghĩa để có câu trả lời phù hợp đã được cài đặt sẵn.

Khách hàng đang tồn tại song song giữa thế giới trực tuyến và đời thực. Marketing 4.0 không làm lu mờ đi tiếp thị truyền thống mà nó tạo nên sự kết nối giữa online và offline, kết nối đa thể ‘khách hàng – doanh nghiệp – xã hội’, giúp trải nghiệm của khách hàng trở nên xuyên suốt và nhất quán.

3. Muốn Marketing 4.0 thành công, doanh nghiệp cần dịch chuyển như thế nào?

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là cuộc cách mạng mang tính toàn cầu, không ngừng phục vụ cuộc sống của con người ngày càng thuận tiện hơn, đáp ứng nhu cầu kết nối về mặt xã hội, giúp con người có thể điều khiển và thiết kế cuộc sống theo mong muốn.

Khách hàng của bạn đang sống trong kỷ nguyên công nghệ số, vì thế Marketing 4.0 là xu hướng tất yếu mà các doanh nghiệp cần phải nắm bắt để “chạm” tới khách hàng.

Lưu ý:

“Dịch chuyển” không có nghĩa là từ bỏ hoàn toàn chiến lược cũ, mà là có sự kế thừa, phối hợp và tối ưu chiến lược sao cho phù hợp với thực tế của từng ngành nghề và từng doanh nghiệp.

3.1. Dịch chuyển từ “phân khúc và chọn thị trường mục tiêu” đến “sự chấp nhận của cộng đồng khách hàng”

Với cách Marketing truyền thống, doanh nghiệp phân khúc và chọn thị trường mục tiêu dựa trên các nhóm đồng nhất về nhân khẩu học, tâm lý và hành vi.

Sau khi xác định được một hoặc một số phân khúc mục tiêu, doanh nghiệp sẽ tiến hành “săn mồi”, một mối quan hệ theo chiều dọc: thợ săn và con mồi. Lựa chọn phân khúc là quyết định đơn phương của doanh nghiệp mà không cần sự chấp thuận của khách hàng. Do đó, có nhiều người coi các quảng cáo một chiều mà họ nhận được là sự phiền nhiễu và bị xâm phạm quyền riêng tư.

Trong kỷ nguyên 4.0, các khách hàng được kết nối xã hội với nhau trong các mạng lưới cộng đồng theo chiều ngang (như trên các diễn đàn, mạng xã hội,…).

Kỷ nguyên của sự kết nối.

Các cộng đồng này được hình thành một cách tự nhiên trên các yếu tố do chính họ quyết định (diễn đàn IT, diễn đàn SEO, diễn đàn cho các bà mẹ,…). Trong các cộng đồng khách hàng, họ có quyền từ chối các spam và quảng cáo không liên quan.

Ví dụ: Bạn không thể quảng cáo sản phẩm nội thất trong group facebook cộng đồng yêu thích Nhạc Vàng. Mặc dù trong nhóm sẽ có những người có thể đang có nhu cầu mua đồ nội thất, nhưng trong cộng đồng này quảng cáo về sự kiện âm nhạc mới có thể được chấp thuận.

Để gia nhập một cộng đồng khách hàng, doanh nghiệp phải đóng vai trò là người đồng hành với mong muốn giúp đỡ nhóm cộng đồng. Một khi bạn được họ chấp nhận, các nỗ lực tiếp thị của công ty sẽ có hiệu quả.

Khái niệm “tiếp thị cho phép” cũng cần được quan tâm. Doanh nghiệp không cố gắng nhồi nhét quảng cáo đến khách hàng, quá trình tiếp thị sẽ diễn ra khi họ gật đầu đồng ý. Ví dụ như khi khách hàng chủ động cung cấp email để nhận các thông tin của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục sử dụng phân khúc và nhắm thị trường mục tiêu, nhưng hãy đảm bảo các hoạt động tiếp thị của bạn thể hiện sự minh bạch với khách hàng.

Ví dụ: Trong chiến dịch Email Marketing của bạn, hãy có thêm phần giải thích tại sao khách hàng nhận được email đó. Nếu họ “unsubcribe” (hủy nhận thư do bạn gửi), hãy ngưng tiếp thị đến họ.

3.2. Dịch chuyển từ “định vị với sự khác biệt thương hiệu” đến “định vị với nhân cách hóa thương hiệu”

Thương hiệu theo truyền thống thường được gắn với tên, logo, khẩu hiệu. Định vị thương hiệu với điểm khác biệt mạnh mẽ nhằm khiến khách hàng nhớ và nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp với các thương hiệu khác trên thị trường. Điều này được thực hiện thông qua chiến lược 4P (Product, Price, Place, Promotion) của Marketing Mix.

Bước sang kỷ nguyên 4.0 – kỷ nguyên của sự kết nối, khách hàng được tiếp cận với nhiều luồng thông tin (từ doanh nghiệp, báo chí, các mối quan hệ xung quanh,…) đã trao cho họ quyền theo dõi và đánh giá định vị của doanh nghiệp có thực sự đúng như những gì đã truyền thông.

Và như đã nó ở trên, thương hiệu muốn phát triển mạnh cần sự chấp nhận của cộng đồng. Thương hiệu doanh nghiệp cần được xây dựng dựa trên sự đồng hành, hợp tác, chia sẻ, sáng tạo… cùng với cộng đồng như một “thực thể sống”. Chuyển dịch sang Marketing 4.0, thương hiệu không chỉ được xây dựng dựa trên định vị và các yếu tố nhận diện bên ngoài, mà nó còn dựa trên “nhân cách hóa” như một con người.

Đồng thời, sự kết nối xã hội theo chiều ngang tạo ra những “làn sóng” thay đổi trong xu hướng nhận thức, tâm lý, hành vi của cả một cộng đồng. Vì thế, thương hiệu cần phải năng động và linh hoạt trong thông điệp và cách thức truyền tải.

Nhân cách hóa thương hiệu với các đặc tính, tính cách, cảm xúc tạo nên chiều sâu cốt lõi bên trong thương hiệu. Giống như bạn có thể thay đổi phục trang và phụ kiện bên ngoài, nhưng điều làm nên một mối quan hệ gắn kết lại cần đến “nhân cách” bên trong. Nhân cách hóa thương hiệu giúp cho thông điệp và cách thức truyền tải (vẻ bên ngoài) linh hoạt nhưng vẫn giữ được sự vững chắc cho một thương hiệu mạnh.

Giống như mối quan hệ giữa người với người, vẻ bề ngoài tạo sự thu hút nhất thời, chúng ta có “chơi thân” với nhau hay không là do tính cách bên trong.

Google được mô tả với hình mẫu của một “nhà thông thái”: khôn ngoan, thông minh, hiểu biết và đáng tin cậy. Tính cách ấy tạo sự kết nối về mặt cảm xúc giữa khách hàng với thương hiệu thông qua các chiến dịch truyền thông, văn hóa doanh nghiệp, trải nghiệm thực tế của khách hàng, giá trị doanh nghiệp mang đến cho cộng đồng và cuộc sống… Trong một video quảng cáo mang tên “Reunion” (Hội ngộ) vào năm 2013 tại Ấn Độ, Google đã đưa vào câu chuyện hai người bạn sau 6 thập niên rời xa nhau do sự chia tách giữa Ấn Độ và Pakistan, đã tìm thấy nhau nhờ dịch vụ Google Search. “Nhà thông thái” Google đã làm lay động cảm xúc và sự chia sẻ của hàng triệu người.

Quảng cáo “Reunion” (Hội ngộ).

Và bạn thấy đấy, “nhân cách cốt lõi” đã được xây dựng bền vững thì dù Google thường xuyên thay đổi linh hoạt thiết kế logo trên trang chủ (Google Doodle), nhưng điều đó không hề gây ảnh hưởng đến sức mạnh thương hiệu của họ.

Google thường xuyên thay đổi logo trên trang chủ tìm kiếm.

3.3. Dịch chuyển từ 4P đến 4C

4P là mô hình Marketing cơ bản nhất, bao gồm: Product (sản phẩm), Price (giá), Place (phân phối), Promotion (quảng bá). Sau này còn phát sinh thêm các P khác như: People (con người), Process (quy trình), Physical Evidence (cơ sở hạ tầng, vật chất)…

Khi quan điểm Marketing chuyển sang lấy khách hàng làm trung tâm thì xuất hiện thêm mô hình 4C, mỗi chữ C gắn với một chữ P thành từng cặp tương ứng.

Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng) được gắn với Product (sản phẩm): mỗi sản phẩm cần phải là giải pháp cho một nhu cầu thiết thực của khách hàng.

Customer Cost (chi phí của khách hàng) được gắn với Price (giá sản phẩm): quyết định về giá sản phẩm cần phải tương xứng với lợi ích (lý tính và cảm tính) đem lại cho khách hàng.

Convenience (thuận tiện) được gắn với Place (phân phối): cách thức phân phối sản phẩm phải đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho khách hàng.

Communication (giao tiếp) được gắn với Promotion (quảng bá): các hoạt động truyền thông phải đảm bảo sự tương tác hai chiều, trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Tuy nhiên 4C trên vẫn chưa phải là mô hình mới nhất. Bước sang Marketing 4.0, mô hình Marketing được “nâng cấp” thêm 4C mới.

Khách hàng có quyền tham gia vào tất cả các khâu từ thiết kế sản phẩm đến định giá, phân phối và truyền thông cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.

Co-creation (đồng sáng tạo). Sự phát triển bùng nổ của công nghệ số đã tạo nên thế hệ khách hàng ngày càng hiểu biết hơn. Các kiến thức, trải nghiệm thực tế, nhu cầu của cộng đồng chính là nguồn thông tin đầu vào quý báu. Mời gọi cộng đồng khách hàng tham gia vào quá trình phát triển và đổi mới sản phẩm/dịch vụ ngay từ giai đoạn ý tưởng sẽ biến khách hàng trở thành một phần của sản phẩm/dịch vụ. Dựa vào ý kiến cộng đồng, doanh nghiệp sẽ mất ít thời gian và nguồn lực hơn cho việc tổ chức nghiên cứu thị trường. Hơn thế, doanh nghiệp còn sở hữu sẵn những khách hàng mong chờ và đón nhận sản phẩm/dịch vụ trước khi chúng “ra đời”.

Cộng đồng trực tuyến Lego Ideas là nơi tập hợp những “fan” yêu thích thương hiệu Lego. Tại đây, họ có thể đưa ra các ý tưởng thiết kế cho bộ sản phẩm mới của Lego.

Trang Lego Ideas.

Tác phẩm nào nhận được trên 10.000 bình chọn từ cộng đồng, Lego sẽ cân nhắc thương mại hóa ý tưởng đó. Đồng thời, Lego cũng sẽ mời tác giả của ý tưởng tham gia hoàn thiện khâu thiết kế và tiếp thị sản phẩm ra thị trường.

Currency (tiền tệ). Cách định giá này ví giá cả như tiền tệ, lên – xuống tùy thuộc vào nhu cầu thị trường. Trong kỷ nguyên 4.0, chiến lược định giá đang được chuyển dịch dần từ tiêu chuẩn hóa sang “giá động”. Thiết lập giá linh hoạt dựa trên sự biến động về cung – cầu không phải là mới, chúng ta có thể dễ dàng thấy “giá động” trong ngành hàng không và khách sạn. Nhưng nhờ sự tiến bộ của công nghệ (Internet, Cloud, Big Data, AI,…) đã mở đường cho các ngành khác dựa vào hồ sơ khách hàng và xác định nhu cầu thị trường trong thời gian thực để có thể áp dụng cách định giá này. Giá linh hoạt mang đến cơ hội tối ưu hóa cả về doanh số lẫn lợi nhuận.

Amazon sử dụng một phần mềm thông minh về giá có khả năng quét hàng ngàn sản phẩm trên hệ thống sau mỗi 10 phút. Nhờ thế, trung bình cứ 10 phút họ lại thay đổi giá một lần và quan sát độ co dãn về nhu cầu thị trường theo từng mức giá. Từ đó tối ưu giá theo từng thời điểm để thu được lợi nhuận cao nhất.

Amazon áp dụng giá linh hoạt.

Năm 2013, doanh số của họ đã tăng 27,2% so với năm 2012, tạo ra doanh thu hơn 44 tỷ đô la.

Communal Activation (kích hoạt cộng đồng). Trong một thế giới kết nối với nền kinh tế chia sẻ, kênh phân phối ngang hàng (P2P) nhanh chóng có được chỗ đứng. Khách hàng mong muốn tìm thấy và sở hữu các sản phẩm, dịch vụ họ cần gần như ngay lập tức. Điều này đòi hỏi sự kích hoạt cộng đồng cao hơn: biến cộng đồng trở thành kênh phân phối của doanh nghiệp. Nhờ vậy, khách hàng sẽ nhận được sản phẩm/dịch vụ nhanh nhất từ những người ở gần khách hàng nhất.

Grabbike là một ví dụ về mô hình phân phối ngang hàng. Doanh nghiệp cung cấp nền tảng ứng dụng và “luật chơi”, các khách hàng có xe sẽ cung cấp dịch vụ đi xe cho những khách hàng cần gọi xe phục vụ cho việc di chuyển.

Tima là sàn kết nối tài chính theo hình thức P2P tại Việt Nam.

Tương tự, Tima là sàn kết nối tài chính ngang hàng tại Việt Nam. Tại đây, người có vốn sẽ cho người cần vốn mượn tiền không thông qua trung gian như các ngân hàng truyền thống.

Conversation (trò chuyện). Theo truyền thống, quảng bá (promotion) luôn là vấn đề một chiều, lời độc thoại từ doanh nghiệp được gửi tới khách hàng được xem là khán thính giả. Ngày nay, sự phát triển công nghệ đã cho phép người dùng có thể trò chuyện trực tiếp với doanh nghiệp, phản hồi lại các thông điệp mà họ nhận được, chia sẻ thông tin với mạng lưới cộng đồng. Đồng thời, sự gia tăng các ứng dụng đánh giá và xếp hạng từ khách hàng, nền tảng blog, diễn đàn trực tuyến trở thành nơi khách hàng tham gia vào cuộc trò chuyện với cộng đồng để đánh giá sản phẩm, dịch vụ của các thương hiệu. Thương hiệu có thể được biết đến nhanh chóng nhờ sự lan truyền thông qua công nghệ số. Tuy nhiên, nó cũng là con đường “giết chết” thương hiệu nhanh nhất nếu doanh nghiệp không giữ được hình ảnh tốt với khách hàng.

3.4. Dịch chuyển từ mô hình AIDA đến mô hình 5A

Trước đây, mô hình hành trình khách hàng được sử dụng phổ biến là AIDA với dạng hình phễu (càng xuống dưới càng chắt lọc, ít người hơn). Dựa vào mô hình, doanh nghiệp xác định khách hàng đang ở chữ cái nào và thiết lập các nỗ lực để chuyển họ xuống các chữ cái phía dưới. AIDA là chữ cái đầu của: Attention (Chú ý), Interest (Quan tâm), Desire (Mong muốn) và Action (Hành động).

Mô hình AIDA (nguồn hình: haviweb).

Về sau, mô hình AIDA được phát triển thành mô hình 4A và vẫn dạng hình phễu, bao gồm: Aware (Nhận biết), Attitude (Thái độ), Act (Hành động) và Act again (Lặp lại hành động).

Giai đoạn Marketing 4.0, Philip Kotler đề xuất mô hình mới 5A: Awareness (nhận biết), Appeal (thu hút), Ask (tìm hiểu), Action (hành động), Advocate (ủng hộ).

Mô hình 5A (click vào hình để phóng to).

Công nghệ số đã làm cho hành trình khách hàng trở nên linh hoạt hơn. Mô hình 5A không chỉ ở dạng hình phễu, nó có thể phình ra hay thu hẹp ở các giai đoạn khác nhau, tùy loại hình kinh doanh.

Mô hình 5A dạng nắm cửa (door knob) thường thấy trong ngành hàng tiêu dùng đóng gói (CPG). Điểm nổi bật của mô hình này là sự cam kết hành động mặc dù mức độ tò mò thấp. Giá thấp và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn thường khiến khách hàng mua ngay lập tức mà không cần phải tìm hiểu nhiều về các thương hiệu.

Mô hình 5A dạng nắm cửa.

Ngược lại, mô hình 5A dạng cá vàng (gold fish) thường gặp trong ngành kinh doanh B2B. Khách hàng có mức độ tìm hiểu thông tin cao. Họ cần phải đặt thêm câu hỏi, xem xét lời khuyên của bên thứ 3, thậm chí tham khảo thông tin của các thương hiệu cạnh tranh trước khi đưa ra quyết định mua.

Mô hình 5A dạng cá vàng.

3.5. Dịch chuyển từ “quy trình dịch vụ khách hàng” đến “chăm sóc khách hàng cộng tác”.
Trong quan điểm chăm sóc khách hàng truyền thống, các khách hàng chưa mua sản phẩm/dịch vụ được xem là những mục tiêu. Khi có quyết định mua, họ được xem là “vua”. Nhưng chuyển sang quan điểm mới trong chăm sóc khách hàng cộng tác, doanh nghiệp cần xem mọi khách hàng là như nhau.

Ngoài việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo các nguyên tắc và quy trình tiêu chuẩn do doanh nghiệp đặt ra, các công ty cần thực sự nỗ lực để lắng nghe và phản hồi khách hàng, tuân thủ điều khoản được cả công ty và khách hàng chấp thuận.

Nếu doanh nghiệp tự mình giải quyết tất cả các vấn đề của khách hàng, doanh nghiệp có thể bị quá tải hoặc phạm sai lầm. Trong thế giới kết nối 4.0, sự mời gọi khách hàng cộng tác vào quá trình chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp sẽ mang lại những trải nghiệm linh hoạt và phù hợp hơn cho từng cá nhân so với quy trình truyền thống (một tiêu chuẩn cho tất cả khách hàng). Điều này giúp giảm bớt sự ràng buộc trong quy trình, từ đó có thể hạn chế những khiếu nại và sự không hài lòng của khách hàng. Sự cộng tác sẽ diễn ra khi khách hàng sử dụng các cơ sở tự phục vụ.

Kết luận

Marketing 4.0 là xu thế tất yếu trong thời đại công nghệ số, nơi mà sự kết nối diễn ra mạnh mẽ giữa con người với con người, và giữa con người với các thiết bị. Marketing 4.0 lấy con người làm trung tâm, phát triển mối quan hệ đa chiều: doanh nghiệp – khách hàng – cộng đồng. Để thành công trong thời đại 4.0, doanh nghiệp cần nắm bắt các xu hướng dịch chuyển trong Marketing. Từ đó “nâng cấp” chiến lược sao cho phù hợp với thực tế của lĩnh vực kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Content Marketing là gì và 4 mục nội dung viết về maketting online bạn cần nên biết

Content Marketing là gì và 4 mục nội dung viết về maketting online bạn cần nên biết

1. Content Marketing là gì?

Content Marketing còn được gọi với tên tiếng Việt quen thuộc: tiếp thị nội dung.

Content Marketing là hoạt động tạo ra, quản lý và phân phối những nội dung có giá trị, liên quan trong lĩnh vực của doanh nghiệp đến đối tượng mục tiêu.

Content là gì? Content (nội dung) là trung tâm của mọi hoạt động tiếp thị, bao gồm tất cả những thông tin, thông điệp mà khách hàng mục tiêu nhận được dưới nhiều hình thức như: chữ, hình ảnh, âm thanh, ký hiệu, màu sắc,…

Một bài báo hướng dẫn cách làm trắng da bằng dầu dừa trên website của một doanh nghiệp sản xuất dầu dừa. Một bức ảnh về quyền bình đẳng giới của Dove. Một video quảng cáo sản phẩm. Tất cả những thông tin (chứa thông điệp) mà khách hàng nhận được chính là Content.

Tuy nhiên, không phải nội dung nào do doanh nghiệp sản xuất cũng là Content Marketing. Yếu tố Marketing được thể hiện ở việc lấy khách hàng mục tiêu làm trung tâm, nội dung phải:

Thu hút đúng đối tượng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.

Thỏa mãn đúng nhu cầu thông tin hiện tại của họ.

Liên quan đến lĩnh vực ngành nghề của doanh nghiệp (lĩnh vực mỹ phẩm thì không sản xuất nội dung về xe).

Nếu không thỏa mãn 3 điều trên, Content đó sẽ trở thành nội dung rác!

Một điều đặc biệt về Tiếp thị nội dung mà bạn cần chú ý:

Copywriting thiên về sáng tạo những nội dung liên quan trực tiếp đến sản phẩm/dịch vụ với mục đích thuyết phục mua. Còn Content Marketing mang mục đích rộng hơn: xây dựng niềm tin và mối quan hệ với khách hàng thông qua khối lượng lớn nội dung hữu ích.

Ví dụ:

Copywriting: Mua sữa rửa mặt của chúng tôi sẽ giúp da bạn trắng hồng.

Content Marketing: 3 bước rửa mặt giúp da sáng hồng (không hề nhắc tới sản phẩm của doanh nghiệp, chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức có giá trị cho khách hàng).

Content Marketing dần dần tạo sự thân quen, tin tưởng, yêu thích của khách hàng (cho dù họ chưa mua sản phẩm/dịch vụ) với doanh nghiệp theo thời gian bằng chuỗi nội dung độc đáo, thú vị, hữu ích. Và khi nảy sinh nhu cầu mua, họ sẽ dành sự ưu ái hơn cho bạn. Hoặc khi người quen của họ cần, họ sẽ giới thiệu thương hiệu của bạn!

Tiếp thị nội dung hướng tới “giáo dục” khách hàng bên cạnh việc trực tiếp quảng cáo về sản phẩm/dịch vụ của công ty. Những kiến thức mà khách hàng nhận được là các giải pháp giúp họ cải thiện công việc và cuộc sống. Chúng tốt đến mức có thể khiến họ tin tưởng, trung thành với thương hiệu của bạn.

Để tổ chức và liên tục sáng tạo nội dung sao cho vẫn giữ được sự xuyên sốt trong hành trình “làm quen và trở nên thân thiết” với khách hàng tiềm năng, bạn cần coi:

Content Marketing là sự đầu tư dài hạn và có chiến lược định hướng nội dung rõ ràng.

2. Ví dụ về Content Marketing

Để phát huy hiệu quả của Content Marketing, chuỗi nội dung phân phối phải được lên kế hoạch trước, có mục tiêu cụ thể, cùng hướng về mục tiêu truyền thông và mục tiêu Marketing chung của doanh nghiệp.

Dưới đây là chiến dịch truyền thông cho dòng sản phẩm “Dạ hương bạn gái” của công ty dược Hoa Linh vào năm 2016.

Mục đích: tăng nhận diện thương hiệu thông qua “giáo dục” các bạn gái mới lớn về tầm quan trọng của sức khỏe vùng kín và chăm sóc cơ thể tuổi dậy thì.

Các nội dung trong giai đoạn này đều xoay quanh mục đích trên, được phân phối qua nhiều kênh online khác nhau: website, báo điện tử, SEO, Facebook, Youtube…

3. Vị thế của Content Marketing trong kinh doanh online

Trong thời kỳ Marketing 4.0 với sự phát triển công nghệ số và tính lan truyền mạnh mẽ của các kênh online (mạng xã hội, blog, email,…) khiến Content Marketing trở nên bùng nổ và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

Hoạt động Content Marketing được chú trọng hơn bao giờ hết. Có cả một đội ngũ chuyên trách để phát triển tất-tần-tật về nội dung trực tuyến một cách thống nhất trong mục tiêu chiến lược truyền thông cụ thể.

Chắc chắn khi kinh doanh online bạn phải có cho mình ít nhất một kênh giao tiếp trực tuyến với khách hàng. Nó có thể là thông qua trung gian như Facebook, Zalo,… hay chính chủ như xây dựng một website riêng. Và những gì bạn cần để liên tục duy trì kết nối với khách hàng chính là nội dung.

Content Marketing hiện được chú trọng hơn bao giờ hết.

Với Marketing truyền thống, nội dung được sản xuất ở mật độ ít hơn, khi nào cần quảng cáo hay PR mới cần đến. Vì vậy, thời kỳ này chỉ xuất hiện vị trí Copywriter. Tuy nhiên khi internet bùng nổ, con người có thể kết nối thông tin liên tục, do đó doanh nghiệp cũng cần duy trì sự chú ý liên tục của khách hàng với thương hiệu bằng cách sản xuất nội dung thường xuyên. Dựa trên nhu cầu này, vị trí Content Marketing ra đời, có trách nhiệm xây dựng chiến lược, tổ chức và không ngừng sáng tạo nội dung.

Bên cạnh đó, internet và công nghệ tương tác tạo môi trường cho người dùng lan truyền, chia sẻ các thông tin nhanh đến chóng mặt. Đây là một cơ hội lớn để các doanh nghiệp tiếp cận lượng lớn khách hàng cùng lúc với chi phí rẻ hơn. Điều cốt yếu là nội dung của bạn có đủ thu hút, thú vị, hữu ích và chạm đến cảm xúc khách hàng hay không. Bạn thấy đấy, lúc này vai trò của Content Marketing nằm trong nhóm yếu tố quyết định thành bại.

4. Các loại Content Marketing thường gặp

Thực tế, bạn đang tiếp xúc với vô vàn Content Marketing được tạo nên từ các doanh nghiệp cả trong lẫn ngoài nước.

Content Marketing dạng Blog

Khi nói đến Content Marketing thì cần nói đến Blog đầu tiên bởi tính phổ biến và mức độ quan trọng của nó. Đối với nhiều doanh nghiệp, Blog được xem là trung tâm của chiến lược tiếp thị nội dung, và GOBRANDING cũng thế.

Blog của GOBRANDING.

Các bài viết Blog chủ yếu ở dạng chữ. Do đó nó đơn giản, tốn khá ít thời gian và rẻ hơn nhiều so với các dạng khác. Đồng thời, nó có thể được khách hàng tìm thấy thông qua Google, mạng tìm kiếm lớn nhất Thế Giới. Người đọc có thể chia sẻ chúng qua nhiều kênh khác nhau. Đây là giải pháp cung cấp thông tin giá trị một cách nhanh chóng với chi phí khá thấp.

Bạn sẽ dễ dàng tìm thấy Blog được tích hợp trên website mang thương hiệu “chính chủ” của doanh nghiệp, nơi mà giá trị bài viết sống cùng với sự tồn tại của website. Hãy thử tưởng tượng có mấy khi bạn lục các bài đăng trên Fanpage Facebook từ thời 2017? Chúng ta hầu như chỉ cập nhật các thông tin trên mạng xã hội trong khoảng thời gian ngắn.

Ngược lại, hãy thử nhớ về các lần bạn tìm kiếm trên Google, bạn có để ý nhiều lần mình nhận được các bài viết cách đây nhiều năm? Hoặc khi vào một website bất kỳ, bạn search một chủ đề nào đó và bạn vẫn có thể được tiếp cận với bài viết cũ.

Nội dung đã xuất bản từ lâu trên website vẫn có thể tiếp cận hàng ngàn người tìm kiếm trên Google.

Một bài viết chất lượng trên Blog thông qua SEO (tối ưu trang web giúp xuất hiện trên trang nhất Google) sẽ phát huy giá trị lâu dài theo thời gian.

Blog làm tăng giá trị thương hiệu website.

Nếu một trang web hoàn toàn tập trung vào các nội dung bán hàng, nó sẽ chỉ ở dạng “giao dịch” và người kinh doanh chỉ nỗ lực vào đối tượng đang có nhu cầu mua. Tuy nhiên, điều này làm cho website như một cái hồ nông, không có các nội dung hữu ích để củng cố nhận thức, tăng cường mối quan hệ khăng khít với khách hàng hiện tại và nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng tạo chuyển đổi trong tương lai. Bên cạnh đó, website nội dung ít rất khó có thể tiếp cận đến hàng người tìm kiếm do bị Google đánh giá thấp.

Hơn thế, một khi khách hàng đã vào website của bạn, họ ít bị nhiễu hơn so với các kênh khác bởi có quá nhiều thông tin khác nhau lôi kéo sự chú ý (Facebook, trang báo điện tử, email,…).

Content Marketing dạng Infographic

Khi tách Infographic thành hai từ: infor + graphic. Đây là dạng nội dung cung cấp thông tin dưới dạng ngắn gọn qua hình ảnh đồ họa. Thông tin trực quan dễ dàng thu hút người đọc, tạo sự dễ đọc, dễ hiểu và dễ nhớ.

Với một khối lượng thông tin, số liệu có giá trị được nằm gọn trong một hình ảnh sẽ tạo điều kiện cho người đọc chia sẻ nhiều hơn, đặc biệt khi mà các mạng xã hội đều ưu tiên sự thu hút bằng hình ảnh.

Infographic có thể dùng với rất nhiều loại thông tin: số liệu thống kê, kể chuyện thương hiệu, các loại nội dung hướng dẫn, so sánh, kết quả nghiên cứu, mô tả một quy trình, giới thiệu doanh nghiệp,… bất kỳ nội dung nào mà bạn muốn hình ảnh hóa.

Infographic số liệu thống kê.

Infographic câu chuyện thương hiệu.

Infographic hướng dẫn.

Content Marketing dạng Video
Chắc hẳn bạn đã xem qua rất nhiều Video trên Youtube, Facebook,… hay trên cả các website với độ dài cực ngắn (vài giây) đến dài cả mười mấy phút của rất nhiều các thương hiệu.

Từ khi mạng xã hội bùng nổ, không khó để thấy hàng ngày có vô số Video đạt hàng chục ngàn đến hàng triệu lượt xem và chia sẻ. Điều này thúc đẩy các nhà Marketing sản xuất Viral Video, nhắm vào thị hiếu (Video hài hước, mới lạ, bất ngờ,…) và tính xã hội của con người (Video về các vấn đề xã hội như nữ quyền, bảo vệ môi trường, bữa cơm gia đình,…).

Bạn cũng cần quan tâm tới hình thức Live Stream. Từ năm 2016, Live Stream đã nhanh chóng được ứng dụng mạnh mẽ bởi người bán hàng nói riêng và người dùng mạng xã hội nói chung. Đây là dạng Video được phát trực tiếp trong thời gian thực. Càng nhiều người xem càng cho thấy nội dung của bạn có sức hút. Live Stream cực kỳ hữu ích khi bạn muốn cho khác hàng xem một sự kiện đang diễn ra của doanh nghiệp, các mẫu sản phẩm được quay trực tiếp, giao lưu trực tuyến với khách hàng,…

Live Stream trên mạng xã hội.

Content Marketing dạng ngắn hạn

Content Marketing ngắn hạn không nói về độ dài nội dung mà là về mức độ hữu ích của nội dung theo thời gian.

Những nội dung ngắn hạn thường mang tính xu hướng hoặc thông báo sự kiện, bản tin trong một khoảng thời gian nhất định. Nó chỉ có giá trị và được quan tâm trong thời gian ngắn.

Content trên mạng xã hội mang tính ngắn hạn.

Content Marketing trên mạng xã hội có đặc trưng ngắn hạn bởi hành vi lướt nhanh các thông tin mới của người dùng cũng như cách thức cập nhật bản tin của nhà cung cấp. Rất hiếm có ai dùng mạng xã hội để tìm đọc những nội dung đã quá lâu. Chúng ta đều bận rộn với khối lượng lớn “tin hot” hiện hành. Bởi vậy, giá trị mỗi bài đăng trên mạng xã hội cần được khai thác tối đa trong một thời gian nhất định. Sau đó chúng sẽ nhường chỗ cho đợt bài đăng mới, hoặc như chúng ta hay nói: để lâu sẽ bị trôi bài (trừ phi bạn thực hiện quảng cáo cho bài đăng ấy khiến nó xuất hiện liên tục đến khách hàng).

Content Marketing dạng Email

Bản tin Email cũng là một dạng của Content Marketing mà chúng ta vẫn hay nhận từ các doanh nghiệp mỗi ngày.

Thư chúc Tết của Sacombank.

Email là một công cụ xâm nhập sâu vào tính riêng tư của mỗi cá nhân. Do đó, nếu bạn được khách hàng cho phép gửi tin thì thật tuyệt vời, thông điệp của bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc xây dựng mối quan hệ với họ.

Bạn có thể thấy Content Marketing xây dựng “tình cảm” với khách hàng qua rất nhiều Email khác nhau: lời chúc các ngày lễ, chúc sinh nhật, gửi các bài viết blog hữu ích định kỳ, cung cấp giải pháp bằng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, thông báo sự kiện, bản tin vắn tắt,…

Content Marketing dạng Game

Nội dung dạng Game dễ bắt gặp nhất trên mạng xã hội vì tính kích hoạt sự lan truyền và tương tác của khách hàng với thương hiệu. Trong đó, sản phẩm/dịch vụ thường được lồng ghép vào nội dung trò chơi và quà thưởng. Kiểu nội dung Game đơn giản, phổ biến nhất trên Facebook như: like, comment, share, tag 3 người bạn, nhanh tay nhanh mắt, trả lời trắc nghiệm A B C D,…Mini-game của Sony trên Instagram

Một kiểu nội dung Game khác ít gặp hơn dành cho các doanh nghiệp “chịu chơi” hơn, đó là dùng App để làm Game. Điều này có nghĩa là bạn phải thiết kế nguyên một ứng dụng trò chơi riêng trên mobile hoặc website của mình. Chơi Game trên App sẽ tạo cho khách hàng trải nghiệm độc đáo, ít bị nhiễu bởi quá nhiều quảng cáo xung quanh và ấn tượng mạnh hơn về thương hiệu.

Content Marketing dạng Game trên App.

Content Marketing dạng Ebook

Content Marketing dạng Ebook thường cung cấp cho người dùng một tập hợp kiến thức trong lĩnh vực ngành nghề của doanh nghiệp.

Khách hàng chủ yếu nhận được Ebook ở định dạng PDF bằng cách download, và đổi lại doanh nghiệp sẽ thu thập được thông tin khách hàng như tên, email,… do khác hàng chủ động cung cấp để nhận được Ebook miễn phí.

Ebook có thể dài 5 trang hoặc trên 30 trang. Mức độ chuyên sâu của nội dung Ebook giúp tăng niềm tin khách hàng: doanh nghiệp là chuyên gia trong lĩnh vực mà họ đang kinh doanh.

Ebook dài 138 trang.

Content Marketing do người dùng tự tạo
Nội dung do người dùng tự tạo là sự cho phép người dùng tham gia vào việc đăng tải nội dung do chính họ tạo vào kho nội dung của bạn. Hiện nay tại Việt Nam có một số website sử dụng nội dung do người dùng tự tạo như: BrandVietnam, Webtretho, Blogradio, Foody, Lozi…

Content do người dùng tự tạo trên BrandVietnam.

Cùng khách hàng đóng góp vào kho nội dung của doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng tương tác nhiều hơn với thương hiệu. Họ cảm thấy mình được lắng nghe. Đồng thời, người dùng cũng tin tưởng các góp ý, kiến thức đến từ cộng đồng hơn là lời tự quảng cáo của doanh nghiệp.

Mặc dù vậy, doanh nghiệp cần phải đảm bảo sự kiểm soát tốt các các luồng nội dung đến từ khách hàng.

Kết luận

Trong thời đại của sự kết nối, Content Marketing giữ vai trò trọng yếu trong việc thu hút và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Do đó, doanh nghiệp cần có sự tổ chức nhân sự, đầu tư nghiêm túc và liên tục cho chiến lược tiếp thị nội dung, đặc biệt là trên môi trường Marketing Online.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SEO là gì và 5 bước để hướng dân hoạt động kinh doanh tốt nhất

SEO là gì và 5 bước để hướng dân hoạt động kinh doanh tốt nhất

SEO là gì và 5 bước hướng dẫn nên cần biết để hoạt động kinh doanh thành công

1. SEO là gì?

a. Về khía cạnh kỹ thuật, SEO là làm gì?

SEO là viết tắt của từ Search Engine Optimization – tối ưu hoá công cụ tìm kiếm.

Nghĩa là chúng ta sẽ thực hiện hàng loạt các công việc (như tối ưu tốc độ, cấu trúc website, đi link, viết bài…) giúp website của bạn được Google đánh giá tốt và được xếp trong top kết quả tìm kiếm của Google.

Lưu ý 1: Thật ra có rất nhiều công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo, Yandex… Tuy nhiên do số lượng người sử dụng Google chiếm phần lớn, nên khi nói tới SEO, chúng ta đều ngầm hiểu đó là thực hiện SEO trên Google.

Lưu ý 2: Nằm trong top Google, chúng ta sẽ hiểu là top trang nhất, nghĩa là 10 vị trí tự nhiên đầu tiên (kết quả không phải quảng cáo chứa “QC” hoặc “Ad”). Có dịch vụ sẽ nhận SEO top 1 là nằm tại vị trí thứ nhất, top 3 là nằm trong 3 vị trí đầu tiên…

Vị trí hiển thị nhờ quảng cáo và vị trí hiển thị tự nhiên trên trang nhất nhờ SEO tốt.

b. Về khía cạnh kinh doanh online, SEO là gì?

SEO là việc chúng ta dẫn lối khách hàng đến website bằng cách giúp website lên top từ khóa mà khách hàng tìm kiếm.

Hãy thử lấy ví dụ về SEO trong mảng du lịch. Khi bạn muốn thực hiện một chuyến du lịch, điều trước tiên bạn làm là tìm kiếm thông tin về địa điểm mà bạn muốn đến trước.

Có thể nhảy lên Facebook chat hỏi bạn bè, người quen, hoặc hỏi đồng nghiệp đã từng đi và lên Google search.

Nhưng bạn sẽ tìm thông tin trên Google như thế nào? Rất đơn giản, chỉ cần gõ vài từ khóa thích hợp với nhu cầu của mình.

Kết quả khi tìm kiếm “Địa điểm du lịch nổi tiếng ở Phú Quốc”

Ví dụ như “địa điểm du lịch nổi tiếng ở Phú Quốc”. Sau khi đã chọn được những nơi sẽ đi, bạn sẽ tìm tiếp khách sạn ở gần đó như “Khách sạn ở Phú Quốc” hay “Khách sạn ở Bãi Dài Phú Quốc”, sau đó là “quán ăn ngon ở Phú Quốc” và cứ thế bạn tìm kiếm thông tin để lấp đầy những nhu cầu của mình.

Đó là xét ở vị trí người tìm kiếm. Còn người đang kinh doanh dịch vụ ở Phú Quốc họ phải làm gì? Họ phải đưa website tới bạn, hay nói đúng hơn, làm sao khi bạn search những từ khóa trên, website của họ sẽ hiển thị ra, nếu càng ở những vị trí đầu tiên, khả năng bạn click vào xem sẽ càng cao.

Tương tự như vậy, bạn có website bán sản phẩm, dịch vụ nào đó, bạn cũng phải làm sao khi khách hàng search những từ khóa liên quan, website sẽ hiển thị ở những kết quả cao trên Google.

Và đây chính là nhiệm vụ của SEO.

2. Lợi ích của SEO

Bạn đã hiểu SEO là gì, tiếp theo bạn sẽ thấy được lợi ích của nó!

Website được tối ưu tốt hơn.

Các thành phần của website như: sitemap, tốc độ, URL, các thẻ, dung lượng hình ảnh, độ dài tiêu đề, code language,… được tối ưu sao cho chuẩn với yêu cầu của Google. Nhờ vậy, chất lượng website tăng lên.

Đồng thời, khi SEO cho website cũng sẽ tạo những trải nghiệm người dùng tốt hơn. Ví dụ: tốc độ website nhanh hơn giúp người truy cập không phải đợi lâu, các thao tác trở nên nhanh chóng, giảm khả năng khách hàng rời bỏ trang web của bạn.

Tăng cơ hội bán hàng.

Thông qua việc lựa chọn từ khóa sát với nhu cầu cụ thể của khách hàng, SEO giúp bạn tiếp cận tới đúng đối tượng đang có nhu cầu mua. Nhờ vậy, đây là lượng truy cập tiềm năng có khả năng chuyển đổi cao.

Trong khi cần mua một sản phẩm nào đó, ai trong chúng ta cũng sẽ nghĩ ngay đến việc lên Google tìm kiếm thông tin về sản phẩm, các lời khuyên, tư vấn. Nếu website càng có nhiều từ khóa lên top, lượng truy cập càng cao thì khả năng lượng khách hàng liên hệ bạn càng tăng.

Bạn “khỏe hơn” khi khách hàng chủ động tìm đến doanh nghiệp.

Trong khi chạy các loại quảng cáo khác, khách hàng ở thế bị động, bạn phải tìm mọi cách để “chạy đến với khách hàng” và cố gắng gây sự chú ý giữa hàng ngàn quảng cáo khác xung quanh. Và điều này khiến khách hàng cảm thấy khó chịu, bị “nhồi nhét” quảng cáo, spam.

Thực tế, người dùng hiện nay sẽ không tin ngay vào quảng cáo, họ luôn muốn ở thế chủ động tìm hiểu thông tin.

Với hiệu quả đưa website lên Top Google, khách hàng cảm thấy được chủ động tìm kiếm bằng từ khóa thể hiện nhu cầu của họ. Họ được chủ động lựa chọn sẽ truy cập vào website nào, và chủ động trong quyết định liên hệ đến doanh nghiệp.

Phát triển thương hiệu trên Internet 24/7.
SEO giúp đẩy nhiều từ khóa lên vị trí cao trên kết quả tìm kiếm. Càng tiếp cận được nhiều người, thương hiệu của bạn càng được biết đến nhiều hơn.

Bạn có biết?

SEO nhận được nhiều nhấp chuột hơn 90% so với Google Ads.

Giữa kết quả quảng cáo và kết quả hiển thị tự nhiên, bạn tin tưởng hơn vào kết quả nào? Google luôn cố gắng cung cấp kết quả phù hợp với nhu cầu tìm kiếm của người dùng nhất. Website ở vị trí tự nhiên càng cao càng có độ tin cậy cao hơn.

Khi mới bắt tay làm SEO, có thể số lượng từ khóa lên Top ít và lượng tìm kiếm khá hạn chế nhưng lại là các từ khóa giúp bạn bán được hàng. Sau một thời gian, website của bạn mạnh hơn, đủ sức để SEO các từ khóa khó (thường là từ khóa ngắn, có lượng tìm kiếm cao), thương hiệu của bạn có thể tiếp cận đến nhóm đối tượng rộng lớn hơn.

Nhờ SEO website lên Top Google, người dùng có thể search từ khóa và tìm thấy sản phẩm, dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào, không chỉ là ban ngày, mà cả lúc nửa đêm.

Tiết kiệm chi phí.

Chi phí làm SEO không quá cao như một số hình thức quảng bá khác, rất phù hợp với những công ty vừa và nhỏ.

Với quảng cáo tính theo click (PPC), bạn sẽ phải trả tiền cho cả các click ảo (click do đối thủ thực hiện hay do những khách hàng không tiềm năng).

Trong khi đó, chi phí SEO là khoản tiền bạn đầu tư để làm cho website tốt hơn, tối ưu hơn. Các giá trị đầu tư này sẽ tồn tại cùng website. Dù có hàng ngàn lượt truy cập mỗi tháng từ kết quả SEO thì bạn cũng không phải trả thêm đồng nào cho các truy cập này.

Một ưu điểm khác về mặt chi phí, việc bạn tối ưu tốt website sẽ giúp cho giá thầu quảng cáo Google (nếu bạn chạy Google Ads) sẽ giảm xuống nhờ chất lượng website được đánh giá tốt.

Khả năng đo lường mạnh mẽ.

SEO là một công cụ của Marketing Online. Do đó, nó cũng có khả năng đo lường hiệu quả mạnh mẽ.

Từ kết quả cuối như thứ hạng từ khóa (dùng GWEBBOT, Ahref,…), traffic (Google Analytics) đến các thông số thuộc quá trình SEO như tuổi domain, tốc độ website, backlink (link website của bạn được gắn trên website khác), thời gian trên trang, tỷ lệ thoát,…

Những chỉ số chi tiết này đều có công cụ để đo lường với mức độ chính xác cao.

SEO gắn liền với chiến lược kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.

Khi “chạy ad”, nếu bạn ngừng quảng cáo, lập tức nội dung quảng cáo không còn xuất hiện nữa.

Riêng SEO lại khác, nếu bạn ngừng SEO thì kết quả không tự dưng biến mất. Nếu đối thủ của bạn làm SEO tốt hơn, nội lực website của họ mạnh hơn thì mới đẩy thứ hạng của bạn xuống. Nếu họ không vượt được bạn, website của bạn vẫn đứng trên cao và tiếp tục thu lợi từ các truy cập.

Xuất bản nội dung mới đều đặn là cách “nạp” nội lực cho website.

Nếu bạn không ngừng tối ưu và tăng cường nội lực cho website (điển hình nhất là xuất bản các nội dung chất lượng), SEO sẽ có hiệu quả ổn định và lâu dài. Với một trang bán hàng đã lên Top, nội dung trang đã được tinh chỉnh sao cho có sức thuyết phục mua tốt, thì trong 3 tháng tới, 6 tháng tới, thậm chí có thể vài năm tới hay lâu hơn nữa, nó vẫn tiếp tục phát huy giá trị mang về đơn hàng cho bạn.

Tất cả các giá trị bạn tạo thông qua SEO đều được tích lũy và tồn tại trong suốt “quá trình sống” của website.

3. SEO an toàn và SEO không an toàn

Cùng là mục đích lên top thứ hạng nhưng cách làm có thể khác nhau tùy thuộc vào chiến lược của mỗi công ty SEO. Google đã cung cấp đầy đủ các chỉ dẫn cần thiết, những yêu cầu để nó đánh giá tốt và xếp thứ hạng cao cho website.

Tuy nhiên, để rút ngắn thời gian từ khóa lên top, nhanh chóng nhận được phí làm SEO, một số người chọn cách lách luật. Cách này rất nhanh nhưng không bền.

# SEO mũ đen (Black Hat SEO) và SEO mũ trắng (White Hat SEO)

SEO mũ đen là gì?

SEO mũ đen là cách SEO lách luật (dùng tool để tăng lượng truy cập ảo, gắn backlink không chất lượng, xuất bản nhiều bài viết nhưng không liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn,…).

Mặc dù không an toàn cho website, nó vẫn tồn tại dựa trên… sự vội vã và thiếu hiểu biết của chủ website. Họ chỉ quan tâm đơn vị nào làm SEO nào nhanh nhất, họ không thể chờ hiệu quả về sau 5-7 tháng.

Tuy nhiên, bạn cần nhớ: sự phát triển bền vững cần thời gian xây dựng, phải vững chắc từ gốc. Google luôn theo dõi sự bất thường trên website của bạn!

SEO mũ trắng là gì?

SEO mũ trắng là cách SEO theo đúng các nguyên tắc của Google, hay nói cách khác là “đúng luật”. Đây là cách SEO an toàn nhưng cần nhiều thời gian hơn để từ khóa lên Top: 5 – 7 tháng. Một khoảng thời gian phù hợp để hoàn thiện tối ưu website, cũng là khoảng thời gian để Google đánh giá website tăng trưởng hợp lý, không có sự “gian lận”.

Sự kiên trì của bạn sẽ nhận lại kết quả tốt và bền vững cho hoạt động kinh doanh online!

# Hậu quả của việc làm SEO không an toàn

Sau các phản hồi về việc các website chất lượng kém vẫn lên top, để cuộc chơi trở nên công bằng hơn, Google thường cập nhật lại thuật toán và kiểm soát chặt chẽ.

Sau những đợt cập nhật này, website lách luật đa số sẽ bị rớt hạng, hay thậm chí bị phạt, không thể phục hồi lại được, lúc này những người chủ website là những người chịu thiệt hại, còn người làm SEO không an toàn họ chỉ hoàn thành công việc SEO lên top, hậu quả về sau không chịu trách nhiệm.

4. SEO đã không còn là SEO ngày xưa

Tin vui là khi Google ngày càng khó và nghiêm khắc hơn, các chiêu trò SEO không còn nhiều đất sống, đã giúp cho những công ty làm SEO an toàn và bền vững tìm được chỗ đứng cho mình.

SEO đã không còn chạy theo lượng mà tăng về chất. Các công ty SEO không chỉ chú trọng đến thứ hạng từ khoá, mà họ còn rất quan tâm đến các tác động tích cực mà SEO mang lại – đó là tăng lượng truy cập của khách hàng vào website.

5. SEO website là làm liên tục

Một vấn đề cuối cùng bạn cần biết trước khi kết thúc bài viết.

Một từ khóa người dùng search có thể ra hàng ngàn cho đến hàng triệu kết quả, bao gồm website của bạn và của đối thủ (bao gồm cả các website về tin tức).

Làm SEO là công việc luôn hướng về phía trước, nếu bạn dừng lại, đối thủ phía sau sẽ dần vượt lên trước. Vì thế khi website đã lọt top Google, bạn vẫn phải duy trì SEO, không được ngủ quên trên chiến thắng.

SEO sẽ song hành với website, từ lúc nó được xây dựng, phát triển, cho tới khi kết thúc không còn kinh doanh nữa.